vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cả nước — Nghị định 23/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2011 Sửa đổi, bổ sung: 98/2011/NĐ-CP · 26/10/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 83/2010/NĐ-CP · 23/07/2010
Chính phủ Ban hành 03/03/2006 Hiệu lực 25/03/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 14 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng · 23/2006/NĐ-CP
15/12/201198/2011/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 25/03/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 23/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cả nước

1. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

Vào năm cuối của kỳ quy hoạch hoặc năm cuối của kỳ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của kỳ đó. Lập dự thảo quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước, các vùng cho kỳ quy hoạch, kế hoạch tiếp theo; gửi dự thảo để lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương; tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương để hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước.

2. Trình và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm lập hồ sơ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hồ sơ gồm: 

- Tờ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước.

- Báo cáo chính và báo cáo tóm tắt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước.

- Bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước.

3. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. 

Trường hợp phải điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm lập báo cáo điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, lấy ý kiến góp ý của các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; lập hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; trình tự, thủ tục và hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.