Điều 8. Đầu tư công cụ nợ của Chính phủ
1. Việc đầu tư công cụ nợ của Chính phủ được thực hiện theo phương án đầu tư hằng năm được Hội đồng quản lý thông qua và quy chế đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam đầu tư công cụ nợ của Chính phủ như sau:
a) Mua công cụ nợ của Chính phủ do Kho bạc Nhà nước tổ chức phát hành trên thị trường sơ cấp;
b) Mua công cụ nợ của Chính phủ từ các tổ chức, cá nhân trên hệ thống giao dịch công cụ nợ theo nguyên tắc cạnh tranh lãi suất. Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành quy trình chi tiết mua công cụ nợ của Chính phủ trên hệ thống giao dịch tại quy chế đầu tư để tổ chức thực hiện, trong đó bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Tiêu chí lựa chọn đối tác giao dịch;
Phương thức nhận thông tin chào giá mua, bán công cụ nợ của Chính phủ từ đối tác giao dịch;
Nguyên tắc xác định khối lượng mua, trong đó ưu tiên đối tác chào lãi suất cao hơn cho đến khi lấy đủ khối lượng chào mua, đảm bảo mức lãi suất áp dụng cho từng đối tác không thấp hơn lãi suất phát hành công cụ nợ của Chính phủ cùng kỳ hạn trên thị trường sơ cấp tại phiên đấu thầu gần nhất trong thời gian 03 tháng. Đối với việc mua công cụ nợ của Chính phủ kỳ hạn chuẩn từ 10 năm trở lên theo quy định của pháp luật về phát hành công cụ nợ của Chính phủ, kỳ hạn công cụ nợ chào bán được xác định bằng kỳ hạn dài hơn hoặc ngắn hơn tối đa 12 tháng so với kỳ hạn chuẩn. Đối với việc mua công cụ nợ của Chính phủ kỳ hạn chuẩn dưới 10 năm theo quy định của pháp luật về phát hành công cụ nợ của Chính phủ, kỳ hạn công cụ nợ chào bán được xác định bằng kỳ hạn dài hơn hoặc ngắn hơn tối đa 6 tháng so với kỳ hạn chuẩn. Ví dụ xác định kỳ hạn công cụ nợ của Chính phủ chào bán tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
Mẫu hợp đồng ký với đối tác, trong đó bao gồm: căn cứ pháp lý thực hiện hợp đồng, thông tin bên mua, thông tin bên bán, phương thức giao dịch theo quy định của pháp luật về giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, quyền và nghĩa vụ của các bên, vi phạm và xử lý vi phạm hợp đồng, giải quyết tranh chấp, các nội dung liên quan khác.
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định về khối lượng, kỳ hạn, thời điểm mua trên thị trường sơ cấp và mua trên hệ thống giao dịch công cụ nợ theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định này.
4. Số tiền gốc, tiền sinh lời thu được từ công cụ nợ của Chính phủ được theo dõi và hạch toán theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
5. Trường hợp phải bán công cụ nợ của Chính phủ để thu hồi khoản đầu tư trước hạn, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có văn bản nêu rõ lý do, trình Hội đồng quản lý xem xét, quyết định.