Điều 15. Nội dung kiểm soát, quản lý rủi ro
1. Xây dựng chiến lược đầu tư dài hạn và phương án đầu tư hằng năm, kế hoạch đầu tư hằng tháng theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này.
2. Ban hành các quy chế nghiệp vụ gồm: quy chế đầu tư, quy chế quản lý rủi ro, quy chế kiểm toán nội bộ theo quy định tại Điều 16 Nghị định này và quy chế khác theo yêu cầu quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
3. Thực hiện đầu tư theo chiến lược đầu tư dài hạn, phương án đầu tư hằng năm, kế hoạch đầu tư hằng tháng theo quy định tại Nghị định này; thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện để có biện pháp xử lý theo thẩm quyền và báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh hoặc bổ sung (trong trường hợp cần thiết).
4. Thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình thị trường; tình hình đầu tư; đối chiếu số tiền đầu tư, số tiền đến hạn thu hồi và số dư của từng sản phẩm đầu tư, đối tượng đầu tư để phục vụ cho việc xác định lãi suất đầu tư, thu hồi tiền gốc, tiền sinh lời kịp thời, đầy đủ, đúng hạn.
5. Thực hiện kiểm toán nội bộ để rà soát, đánh giá độc lập việc tuân thủ quy định của pháp luật và các quy chế nghiệp vụ trong hoạt động đầu tư; kịp thời phát hiện, đề xuất biện pháp phòng ngừa, quản lý rủi ro.
6. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định tại Điều 13 Nghị định này và xử lý rủi ro theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.
7. Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán theo khoản 2 Điều 116 Luật Bảo hiểm xã hội.
8. Hội đồng quản lý giám sát, kiểm tra việc thực hiện của cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Bảo hiểm xã hội.