vanban.org

Điều 57. Địa điểm, thời hạn và hồ sơ, giấy tờ làm thủ tục cho tàu thuyền xuất nhập cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi — Nghị định 21/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2017/NĐ-CP · 10/05/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 109/2014/NĐ-CP · 20/11/2014
Chính phủ Ban hành 21/03/2012 Hiệu lực 01/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 6 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 21/2012/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 21/2012/NĐ-CP
05/01/2015109/2014/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/06/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 71/2006/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 71/2006/NĐ-CP
Nghị định số 160/2003/NĐ-CP Về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam · 160/2003/NĐ-CP
Nghị định số 24/2001/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 13/CP ngày 25 tháng 02 năm 1994 của Chính phủ · 24/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 21/2012/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 57
Đọc toàn văn

Điều 57. Địa điểm, thời hạn và hồ sơ, giấy tờ làm thủ tục cho tàu thuyền xuất nhập cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi

1. Địa điểm, hồ sơ, giấy tờ được thực hiện theo quy định tại Điều 54 và Điều 56 Nghị định này. Thời hạn làm thủ tục cho tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi được coi là kết thúc khi đại lý của chủ tàu nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định tại trụ sở Cảng vụ hàng hải.

2. Hồ sơ, giấy tờ phải nộp và xuất trình quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Người làm thủ tục gửi qua máy Fax hoặc thư điện tử cho Cảng vụ hàng hải các giấy tờ sau đây:

- 01 bản khai chung;

- 01 danh sách thuyền viên;

- 01 giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu đối với ô nhiễm dầu theo quy định.

b) Cảng vụ hàng hải cấp Giấy phép rời cảng cho người làm thủ tục sau khi nhận đủ các giấy tờ quy định tại Điểm a Khoản này.

c) Chậm nhất 24 giờ, sau khi trở lại bờ, người làm thủ tục có trách nhiệm nộp đầy đủ bản chính các giấy tờ phải nộp, bản sao chụp Giấy phép rời cảng và các giấy tờ phải xuất trình có chữ ký xác nhận của thuyền trưởng và đóng dấu của tàu.

3. Các quy định của Điều này cũng được áp dụng đối với tàu thuyền nước ngoài khi làm thủ tục xuất, nhập cảnh ngoài khơi thuộc vùng biển Việt Nam để thực hiện các hoạt động quy định tại Khoản 3 Điều 50 Nghị định này.