vanban.org

Điều 51. Thông báo tàu thuyền đến cảng biển — Nghị định 21/2012/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2017/NĐ-CP · 10/05/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 109/2014/NĐ-CP · 20/11/2014
Chính phủ Ban hành 21/03/2012 Hiệu lực 01/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 6 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 21/2012/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 21/2012/NĐ-CP
05/01/2015109/2014/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/06/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 71/2006/NĐ-CP Về quản lý cảng biển và luồng hàng hải · 71/2006/NĐ-CP
Nghị định số 160/2003/NĐ-CP Về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam · 160/2003/NĐ-CP
Nghị định số 24/2001/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 13/CP ngày 25 tháng 02 năm 1994 của Chính phủ · 24/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 21/2012/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. Thông báo tàu thuyền đến cảng biển

1. Trước khi tàu thuyền dự kiến đến cảng, người làm thủ tục phải gửi cho Cảng vụ hàng hải nơi tàu đến Thông báo tàu đến cảng theo Mẫu số 01 của Nghị định này và Bản khai hàng hóa quy định tại Mẫu số 06 của Nghị định này để cấp cho hải quan cửa khẩu. Đối với tàu thuyền nước ngoài đến cảng biển thực hiện hoạt động đặc thù quy định tại Điều 50 Nghị định này phải xuất trình giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

2. Thời gian thông báo:

a) Đối với tất cả các loại tàu thuyền: chậm nhất 8 giờ trước khi tàu dự kiến đến cảng biển, trừ tàu thuyền quy định tại Điểm b Khoản này;

b) Đối với tàu quân sự, tàu biển có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân, tàu vận chuyển chất phóng xạ, tàu thuyền đến theo lời mời của Chính phủ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến đến cảng biển.

3. Tàu thuyền chở hàng có tổng dung tích từ 500 GT trở lên, tàu chở khách và giàn khoan di động ngoài khơi hoạt động tuyến quốc tế phải gửi Cảng vụ hàng hải Bản khai an ninh tàu biển theo mẫu tại Mẫu số 02 chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến đến cảng biển.

4. Việc thông báo tàu thuyền đến cảng biển quy định tại Khoản 1 Điều này được miễn thực hiện đối với các tàu thuyền sau đây:

a) Phương tiện thủy nội địa, tàu công vụ, tàu cá và tàu quân sự của Việt Nam;

b) Tàu thuyền khác đến cảng biển trong các trường hợp sau đây:

- Cấp cứu thuyền viên, hành khách trên tàu;

- Tránh bão;

- Chuyển giao người, tài sản, tàu thuyền đã cứu được trên biển;

- Khắc phục hậu quả sự cố, tai nạn hàng hải;

- Các trường hợp cấp thiết khác.

c) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b Khoản này, thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải tại khu vực biết về lý do, mục đích tàu thuyền đến cảng biển.