vanban.org

Điều 14. Khấu hao tài sản cố định — Nghị định 199/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2009 Thay thế: 09/2009/NĐ-CP · 05/02/2009 Sửa đổi, bổ sung: 36/2006/CT-TTg · 15/11/2006
Chính phủ Ban hành 03/12/2004 Hiệu lực 28/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 09/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác · 09/2009/NĐ-CP
Nghị định số 199/2004/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác · 199/2004/NĐ-CP
25/03/200909/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 28/12/2004Bản gốcThay thế
Nghị định số 73/2000/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác · 73/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 199/2004/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Khấu hao tài sản cố định

Tất cả tài sản cố định hiện có của công ty đều phải trích khấu hao, gồm cả tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý, trừ những tài sản cố định thuộc công trình phúc lợi công cộng, nhà ở. Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao nữa.

Bộ Tài chính quy định mức trích khấu hao tối thiểu cho từng loại tài sản cố định. Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty quyết định mức trích khấu hao cụ thể nhưng không được thấp hơn mức quy định của Bộ Tài chính.