vanban.org

Điều 11. Bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước — Nghị định 199/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2009 Thay thế: 09/2009/NĐ-CP · 05/02/2009 Sửa đổi, bổ sung: 36/2006/CT-TTg · 15/11/2006
Chính phủ Ban hành 03/12/2004 Hiệu lực 28/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 09/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác · 09/2009/NĐ-CP
Nghị định số 199/2004/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác · 199/2004/NĐ-CP
25/03/200909/2009/NĐ-CPThay thế Đang xem 28/12/2004Bản gốcThay thế
Nghị định số 73/2000/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác · 73/2000/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 199/2004/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước

Công ty nhà nước có trách nhiệm bảo toàn vốn nhà nước tại công ty bằng các biện pháp sau đây:

1. Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của Nhà nước;

2. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật;

3. Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất theo quy định tại Điều 20 Quy chế này, các khoản nợ không có khả năng thu hồi theo quy định tại Điều 18 Quy chế này và trích lập các khoản dự phòng rủi ro sau đây:

a) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

b) Dự phòng các khoản phải thu khó đòi;

c) Dự phòng các khoản giảm giá các khoản đầu tư dài hạn;

d) Dự phòng trợ cấp mất việc làm, thôi việc.

4. Các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước theo quy định của pháp luật.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng này và phương pháp xác định mức độ bảo toàn vốn nhà nước tại công ty nhà nước.