vanban.org

Điều 4. Danh mục hàng dự trữ quốc gia, phân công cơ quan quản lý và điều chỉnh danh mục hàng dự trữ quốc gia — Nghị định 196/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2013 Thay thế: 94/2013/NĐ-CP · 21/08/2013 Sửa đổi, bổ sung: 43/2012/NĐ-CP · 17/05/2012
Chính phủ Ban hành 02/12/2004 Hiệu lực 23/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 94/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia · 94/2013/NĐ-CP
Nghị định số 196/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia · 196/2004/NĐ-CP
10/10/201394/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/07/201243/2012/NĐ-CPSửa đổi 23/12/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 196/2004/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Danh mục hàng dự trữ quốc gia, phân công cơ quan quản lý và điều chỉnh danh mục hàng dự trữ quốc gia

1. Danh mục hàng dự trữ quốc gia và phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung, điều chỉnh danh mục hàng dự trữ quốc gia trong năm; đồng thời, trình Chính phủ chính thức bổ sung, điều chỉnh danh mục hàng dự trữ quốc gia khi xây dựng kế hoạch năm sau theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này.