vanban.org

Điều 18. Quản lý dự trữ quốc gia bằng tiền — Nghị định 196/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2013 Thay thế: 94/2013/NĐ-CP · 21/08/2013 Sửa đổi, bổ sung: 43/2012/NĐ-CP · 17/05/2012
Chính phủ Ban hành 02/12/2004 Hiệu lực 23/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 94/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia · 94/2013/NĐ-CP
Nghị định số 196/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia · 196/2004/NĐ-CP
10/10/201394/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/07/201243/2012/NĐ-CPSửa đổi 23/12/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 196/2004/NĐ-CP › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Quản lý dự trữ quốc gia bằng tiền

1. Hàng năm Thủ tướng Chính phủ quy định tỷ lệ dự trữ quốc gia bằng tiền tối đa không quá 20% tổng trị giá dự trữ quốc gia. Dự trữ quốc gia bằng tiền do Cục Dự trữ quốc gia quản lý và được gửi tại Kho bạc Nhà nước, được tính lãi suất tiền gửi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tiền lãi được nhập vào tiền gốc để bảo toàn và phát triển quỹ dự trữ quốc gia.

2. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia bằng tiền là một phần vốn dự trữ quốc gia bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và số tiền bán hàng dự trữ quốc gia còn lại sau khi thực hiện xong kế hoạch mua hàng dự trữ quốc gia hàng năm của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

3. Trong trường hợp cần thiết theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị định này phải mua hàng dự trữ quốc gia để ứng cứu, Bộ trưởng Bộ Tài chính được quyết định xuất dự trữ quốc gia bằng tiền để mua hàng trong nước hoặc nhập khẩu về để đáp ứng kịp thời yêu cầu; đồng thời báo cáo ngay Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ cần thay đổi tỷ lệ giữa dự trữ bằng hiện vật và dự trữ bằng tiền thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.