vanban.org

Điều 11. Nguyên tắc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia — Nghị định 196/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/10/2013 Thay thế: 94/2013/NĐ-CP · 21/08/2013 Sửa đổi, bổ sung: 43/2012/NĐ-CP · 17/05/2012
Chính phủ Ban hành 02/12/2004 Hiệu lực 23/12/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 94/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia · 94/2013/NĐ-CP
Nghị định số 196/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia · 196/2004/NĐ-CP
10/10/201394/2013/NĐ-CPThay thế Đang xem 01/07/201243/2012/NĐ-CPSửa đổi 23/12/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 196/2004/NĐ-CP › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nguyên tắc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

Các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia đều phải có quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại các Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của Pháp lệnh Dự trữ quốc gia; nhập, xuất đúng chủng loại, quy cách, mã hiệu, ký hiệu, số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian, địa điểm quy định; có đủ chứng từ nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo chế độ tài chính; quyết định nhập, xuất kho của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, phiếu kiểm nghiệm tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá; giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá đối với loại hàng có yêu cầu chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm định hàng hoá của cơ quan có thẩm quyền đối với loại hàng có yêu cầu kiểm định chất lượng, phiếu nhập, xuất kho hoặc hoá đơn mua, bán hàng.