vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty — Nghị định 181/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 21/05/2026 Hiệu lực 21/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 3 năm
Về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2026 · 181/2026/NĐ-CP
21/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 69/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp · 69/2023/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 181/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty

1. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này:

a) Quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với Tổng giám đốc, Giám đốc và các chức vụ, chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của doanh nghiệp; đối với các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3, trừ nội dung quy hoạch, phải có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi quyết định.

b) Quyết định thuê, chấm dứt hợp đồng thuê; mức lương, thưởng và các

2. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này

a) Quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với Tổng giám đốc, Giám đốc và các chức vụ, chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của doanh nghiệp; đối với các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 nếu quyết định áp dụng với Tổng giám đốc, Giám đốc thì phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi quyết định, trừ thâm quyền quy hoạch.

b) Quyết định ký hợp đồng thuê, chấm dứt hợp đồng thuê, mức lương, thưởng và các chế độ khác (nếu có) đối với Tổng giám đốc, Giám đốc.