vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền của cơ quan đại diện chủ sở hữu — Nghị định 181/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 21/05/2026 Hiệu lực 21/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 3 năm
Về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2026 · 181/2026/NĐ-CP
21/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 69/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp · 69/2023/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 181/2026/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền của cơ quan đại diện chủ sở hữu

1. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này:

a) Quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; đối với nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này phải có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định.

b) Quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với thành viên Hội đồng thành viên;

c) Có ý kiến trước khi Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với Tổng giám đốc, Giám đốc, trừ thẩm quyền quy hoạch;

d) Phê duyệt Đề án thuê Tổng giám đốc, Giám đốc.

2. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu:

a) Quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên;

b) Có ý kiến trước khi Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với Tổng giám đốc, Giám đốc, trừ thẩm quyền quy hoạch; phê duyệt Đề án thuê Tổng giám đốc, Giám đốc.

3. Đối với doanh nghiệp có phần vốn nhà nước

a) Quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với người đại diện phần vốn nhà nước;

b) Có ý kiến trước khi người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần biểu quyết tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về các nội dung theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ làm việc, quyền, trách nhiệm của chức danh kiểm soát viên phù hợp với quy định của Đảng, pháp luật có liên quan và thông lệ quốc tế; bảo đảm chất lượng, hiệu lực, hiệu quả, phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và chức năng kiểm soát phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp của đại diện chủ sở hữu; quyết định bổ nhiệm và thực hiện công tác cán bộ khác đối với chức danh kiểm soát viên.