vanban.org

Điều 53. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý — Nghị định 170/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 30/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 2 năm
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 170/2025/NĐ-CP
01/08/2026300/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2026331/2025/NĐ-CPBổ sung 01/07/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 116/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức. · 116/2024/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 170/2025/NĐ-CP › Chương III › Mục 6 › Điều 53
Đọc toàn văn

Điều 53. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026
Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

1. Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

a) Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao;

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

b) Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm;

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

c) Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

d) Có 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

đ) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác;

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

e) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm;

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

g) Là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

h) Là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

i) Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

k) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định này nhưng không tự nguyện từ chức;

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

l) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

2. Quy trình xem xét miễn nhiệm:

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

a) Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;

Sửa đổi bởi 300/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/08/2026

b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.