vanban.org

Điều 9. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính — Nghị định 162/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2009 Thay thế: 112/2013/NĐ-CP · 02/10/2013 Sửa đổi, bổ sung: 19/2009/NĐ-CP · 19/02/2009
Chính phủ Ban hành 07/09/2004 Hiệu lực 29/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 59/2026/NĐ-CP Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất · 59/2026/NĐ-CP
Nghị định số 142/2021/NĐ-CP Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất · 142/2021/NĐ-CP
Nghị định số 112/2013/NĐ-CP Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất · 112/2013/NĐ-CP
Nghị định số 162/2004/NĐ-CP Ban hành quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính · 162/2004/NĐ-CP
05/04/200919/2009/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 29/09/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 162/2004/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính

1. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải ghi rõ: số quyết định; ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, cấp bậc, chức vụ, cơ quan, đơn vị của người ra quyết định; căn cứ để ra quyết định tạm giữ, điều khoản văn bản pháp luật được áp dụng; họ, tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký nhân khẩu thường trú, tạm trú, nghề nghiệp, nơi công tác, học tập, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của người bị tạm giữ; họ, tên bố, mẹ hoặc người giám hộ của người bị tạm giữ (nếu là người chưa thành niên); quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (nếu người bị tạm giữ là người nước ngoài); thời hạn tạm giữ; nơi tạm giữ và ký tên, đóng dấu (nếu có) của người ra quyết định tạm giữ.

Quyết định tạm giữ phải được lập thành 2 bản như nhau, giao cho người bị tạm giữ 1 bản, 1 bản lưu vào hồ sơ tạm giữ. Trong trường hợp cần kéo dài thời hạn tạm giữ thì trước khi hết hạn tạm giữ ghi trong quyết định, người có thẩm quyền tạm giữ phải ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ (trong đó phải ghi rõ lý do, thời hạn kéo dài), nhưng cũng không được quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế này.

2. Trường hợp chưa hết thời hạn ghi trong quyết định tạm giữ, nhưng đã điều tra, xác minh làm rõ, có đủ cơ sở để kết luận và đã xử lý xong hành vi vi phạm, thì người ra quyết định tạm giữ phải chấm dứt ngay việc tạm giữ.

3. Khi có căn cứ cho rằng hành vi vi phạm của người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có dấu hiệu tội phạm, thì người ra quyết định tạm giữ phải chuyển ngay hồ sơ và người bị tạm giữ, kèm theo tang vật, phương tiện vi phạm (nếu có) cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.