vanban.org

Điều 14. Kinh phí, chế độ ăn uống của người bị tạm giữ — Nghị định 162/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2009 Thay thế: 112/2013/NĐ-CP · 02/10/2013 Sửa đổi, bổ sung: 19/2009/NĐ-CP · 19/02/2009
Chính phủ Ban hành 07/09/2004 Hiệu lực 29/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 59/2026/NĐ-CP Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất · 59/2026/NĐ-CP
Nghị định số 142/2021/NĐ-CP Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất · 142/2021/NĐ-CP
Nghị định số 112/2013/NĐ-CP Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất · 112/2013/NĐ-CP
Nghị định số 162/2004/NĐ-CP Ban hành quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính · 162/2004/NĐ-CP
05/04/200919/2009/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 29/09/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 162/2004/NĐ-CP › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Kinh phí, chế độ ăn uống của người bị tạm giữ

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009
Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

1. Chi phí cho việc ăn uống của người bị tạm giữ do bản thân hoặc gia đình họ tự chịu trách nhiệm.

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

2. Trong trường hợp người bị tạm giữ hoặc gia đình họ không thể tự đảm bảo được, thì cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo đảm chế độ ăn uống cho người bị tạm giữ theo tiêu chuẩn định lượng mỗi người một ngày là 0,6 kg gạo tẻ thường, 0,1 kg thịt lợn loại thường, 0,5 kg rau xanh, 1 lít nước uống được đun sôi để nguội và mắm, muối, chất đốt phù hợp. Định lượng này do ngân sách nhà nước cấp và được quy ra tiền theo thời giá thị trường ở từng địa phương trong từng thời điểm. Trường hợp tạm giữ trong các ngày lễ, ngày Tết Nguyên đán hoặc tình trạng sức khỏe của người bị tạm giữ không bảo đảm, theo chỉ định của bác sĩ cần phải có chế độ ăn uống tốt hơn, thì người bị tạm giữ được ăn thêm nhưng mức ăn (bao gồm cả ăn thêm) không quá 5 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường; bị tạm giữ trong ngày lễ hoặc ngày Tết dương lịch, thì người bị tạm giữ được ăn thêm, nhưng không quá ba lần tiêu chuẩn ăn ngày thường. Nơi tạm giữ có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn nêu trên cho phù hợp với thực tế và khẩu vị của người bị tạm giữ để bảo đảm họ được ăn hết tiêu chuẩn.

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

3. Cơ quan, đơn vị có chức năng tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải mở sổ sách để theo dõi chặt chẽ và thanh, quyết toán chế độ ăn uống của người bị tạm giữ theo quy định của pháp luật