vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền tạm giữ — Nghị định 162/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/04/2009 Thay thế: 112/2013/NĐ-CP · 02/10/2013 Sửa đổi, bổ sung: 19/2009/NĐ-CP · 19/02/2009
Chính phủ Ban hành 07/09/2004 Hiệu lực 29/09/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 59/2026/NĐ-CP Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất · 59/2026/NĐ-CP
Nghị định số 142/2021/NĐ-CP Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất · 142/2021/NĐ-CP
Nghị định số 112/2013/NĐ-CP Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất · 112/2013/NĐ-CP
Nghị định số 162/2004/NĐ-CP Ban hành quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính · 162/2004/NĐ-CP
05/04/200919/2009/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 29/09/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 162/2004/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền tạm giữ

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009
Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

1. Những người sau đây có quyền quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính:

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn, Trưởng Công an phường;

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

c) Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của Công an cấp tỉnh;

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

d) Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu;

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

đ) Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động;

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

e) Chi cục trưởng Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan;

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

g) Đội trưởng Đội Quản lý thị trường;

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

h) Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng, Trưởng đồn biên phòng và Thủ trưởng đơn vị bộ đội biên phòng đóng ở biên giới, hải đảo;

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

i) Hải đội trưởng, Hải đoàn trưởng Cảnh sát biển;

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

k) Người chỉ huy tàu bay, tàu biển, tàu hỏa khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đã rời sân bay, bến cảng, ga.

Sửa đổi bởi 19/2009/NĐ-CP · hiệu lực 05/04/2009

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính khi vắng mặt và được ủy quyền thực hiện các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính khác. Cấp phó được ủy quyền phải tuân thủ những quy định của pháp luật về tạm giữ người theo thủ tục hành chính và phải chịu trách nhiệm về quyết định tạm giữ người của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật