vanban.org

Điều 32. Sử dụng ngoại tệ tiền mặt của cá nhân — Nghị định 160/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/09/2014 Thay thế: 70/2014/NĐ-CP · 17/07/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 219/2013/NĐ-CP · 26/12/2013
Chính phủ Ban hành 28/12/2006 Hiệu lực 27/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 32 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 70/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối · 70/2014/NĐ-CP
Nghị định số 160/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối · 160/2006/NĐ-CP
05/09/201470/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 15/02/2014219/2013/NĐ-CPBãi bỏ 27/01/2007Bản gốcThay thế
Nghị định số 131/2005/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối · 131/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 160/2006/NĐ-CP › Chương IV › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Sử dụng ngoại tệ tiền mặt của cá nhân

1. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân có ngoại tệ tiền mặt được quyền cất giữ, mang theo người, cho, tặng, thừa kế, bán cho tổ chức tín dụng được phép, chuyển, mang ra nước ngoài phục vụ cho các mục đích hợp pháp và thanh toán cho các đối tượng được thu ngoại tệ theo các quy định tại Nghị định này.

2. Người cư trú là cá nhân có ngoại tệ tiền mặt được gửi tiết kiệm ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép, được rút tiền gốc, lãi bằng ngoại tệ tiền mặt theo quy định của pháp luật về gửi tiết kiệm ngoại tệ.