vanban.org

Điều 31. Tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú — Nghị định 160/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/09/2014 Thay thế: 70/2014/NĐ-CP · 17/07/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 219/2013/NĐ-CP · 26/12/2013
Chính phủ Ban hành 28/12/2006 Hiệu lực 27/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 32 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 70/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối · 70/2014/NĐ-CP
Nghị định số 160/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối · 160/2006/NĐ-CP
05/09/201470/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 15/02/2014219/2013/NĐ-CPBãi bỏ 27/01/2007Bản gốcThay thế
Nghị định số 131/2005/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối · 131/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 160/2006/NĐ-CP › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú

1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo quy định dưới đây:

a) Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài;

b) Người cư trú là tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay nước ngoài, để thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài;

c) Người cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và đại diện các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam ở nước ngoài được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài;

d) Công dân Việt Nam trong thời gian ở nước ngoài được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo quy định pháp luật của nước sở tại.

Khi chấm dứt hoặc hết thời hạn ở nước ngoài, các tổ chức và cá nhân nêu tại điểm c và d ở trên phải đóng tài khoản và chuyển toàn bộ số dư về nước.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp và thu hồi giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.