vanban.org

Điều 29. Lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản — Nghị định 160/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 25/04/2012 Thay thế: 15/2012/NĐ-CP · 09/03/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2011/NĐ-CP · 26/05/2011
Chính phủ Ban hành 27/12/2005 Hiệu lực 21/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 13 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. · 158/2016/NĐ-CP
Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản · 15/2012/NĐ-CP
Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản · 160/2005/NĐ-CP
Nghị định số 76/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi) · 76/2000/NĐ-CP
Nghị định số 68-CP Quy định chi tiết việc thi hành Luật khoáng sản 1996 · 68-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 160/2005/NĐ-CP › Chương IX › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản

1. Lệ phí độc quyền thăm dò, được tính trên đơn vị diện tích khu thăm dò và thời hạn hiệu lực của giấy phép thăm dò khoáng sản.

2. Mức lệ phí độc quyền thăm dò được tính theo quy định sau đây:

Năm thứ 1: 300.000 đồng/km2/năm;

Năm thứ 2: 400.000 đồng/km2/năm;

Năm thứ 3: 550.000 đồng/km2/năm;

Năm thứ 4: 700.000 đồng/km2/năm.

3. Lệ phí độc quyền thăm dò không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thăm dò, kể cả thời gian được gia hạn ít hơn mười hai tháng;

b) Hoạt động thăm dò trong khu vực tổ chức, cá nhân được phép khai thác.

4. Bộ Tài chính quy định thủ tục thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản.