vanban.org

Điều 42. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác — Nghị định 156/2018/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực một phần 61 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 8 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. · 156/2018/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 156/2018/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026
Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

1. Thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Lâm nghiệp.

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

2. Hồ sơ, gồm:

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

a) Đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 21 (đối với tổ chức), Mẫu số 22 (đối với cá nhân) Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này;

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

b) Bản sao Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí;

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

c) Thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

d) Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 41 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

3. Trình tự thực hiện:

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

a) Tổ chức, cá nhân có dự án đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với tổ chức hoặc cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với cá nhân bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức theo Mẫu số 23 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân theo Mẫu số 24 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này và kèm theo hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này;

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức theo Mẫu số 25 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân theo Mẫu số 26 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

4. Việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ rừng xây dựng phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 27 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê duyệt theo trình tự, thủ tục sau:

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng rừng, gồm: Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 27 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; văn bản đề nghị phê duyệt phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này;

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

b) Chủ rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý hoặc đến cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao tiếp nhận hồ sơ đối với khu rừng thuộc bộ, ngành quản lý bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ kiểm tra, xác minh và tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt gồm: hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, tờ trình và báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh;

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, quyết định phê duyệt phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 29 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

5. Đối với diện tích rừng đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự án nhưng dự án không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng một phần diện tích rừng đã được quyết định chủ trương hoặc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện theo thẩm quyền các nội dung sau:

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

a) Quyết định bãi bỏ, điều chỉnh, thay thế quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với trường hợp diện tích rừng đã được quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

b) Tổ chức quản lý, bảo vệ diện tích rừng này tương tự với loại rừng trước đó được quyết định chủ trương hoặc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác bảo đảm kịp thời, không để xảy ra vi phạm pháp luật về lâm nghiệp;

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

c) Rà soát, đưa vào quy hoạch loại rừng tương ứng trước khi được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương hoặc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác ở kỳ quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch gần nhất.

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

6. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác một lần đối với toàn bộ diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương hoặc đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo tiến độ giải phóng mặt bằng, tiến độ thi công dự án.

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về việc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.