Điều 36. Trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất
Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/20261. Trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng thực hiện thống nhất, đồng bộ với trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng làm cơ sở thực hiện giao rừng, cho thuê rừng
a) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng;
b) Việc điều tra, đánh giá hiện trạng rừng được tiến hành ngay sau khi kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng là cơ sở thực hiện giao rừng, cho thuê rừng;
c) Nội dung báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, gồm: vị trí (gồm: tọa độ vị trí, tiểu khu, khoảnh, lô), địa danh hành chính khu rừng; diện tích rừng phân theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng); chủ quản lý; trữ lượng rừng; loài cây và năm trồng (đối với rừng trồng); xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng. Phương pháp điều tra, đánh giá hiện trạng rừng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
d) Kinh phí điều tra, đánh giá hiện trạng rừng được chi bằng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp theo quy định.
3. Phê duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm cho thuê rừng:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) có trách nhiệm xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt phương án;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình về phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Tổ chức đấu giá cho thuê rừng: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng được phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức đấu giá tài sản để triển khai thực hiện đấu giá cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan.
5. Công nhận kết quả đấu giá cho thuê rừng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) xem xét quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng theo Mẫu số 10 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, thông báo cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá.
6. Nộp tiền trúng đấu giá cho thuê rừng: trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá hoàn thành việc nộp tiền thuê rừng vào Kho bạc Nhà nước và gửi chứng từ nộp tiền cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp). Kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng và chứng từ nộp tiền thuê rừng là căn cứ để người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thuê rừng thống nhất, đồng bộ với cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
7. Cho thuê rừng không qua đấu giá:
a) Tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định cho thuê rừng không qua đấu giá đối với trường hợp đã được cho thuê đất rừng sản xuất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Giá cho thuê rừng không qua đấu giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) quyết định, được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng.