vanban.org

Điều 37. Hoàn thiện hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng đối với trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng nhưng chưa lập hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng — Nghị định 156/2018/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực một phần 61 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 8 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. · 156/2018/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 156/2018/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 37
Đọc toàn văn

Điều 37. Hoàn thiện hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng đối với trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng nhưng chưa lập hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026
Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

1. Tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư đã được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao rừng, cho thuê rừng theo thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

2. Hồ sơ, gồm:

Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng theo Mẫu số 11 Phụ lục IIA (đối với cá nhân), Mẫu số 12 Phụ lục IIA (đối với cộng đồng dân cư) và Mẫu số 13 Phụ lục IIA (đối với tổ chức) ban hành kèm theo Nghị định này.

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

3. Trình tự thực hiện:

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

a) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này, kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng theo quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 Luật Lâm nghiệp; lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao rừng, cho thuê rừng đối với cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 14 Phụ lục IIA, đối với tổ chức theo Mẫu số 15 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không quyết định thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Sửa đổi bởi 42/2026/NĐ-CP · hiệu lực 26/01/2026

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giao rừng, cho thuê rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) có trách nhiệm bàn giao rừng cho tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 16 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này.