vanban.org

Điều 4. Kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước — Nghị định 151/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/10/2011 Thay thế: 75/2011/NĐ-CP · 30/08/2011 Sửa đổi, bổ sung: 106/2008/NĐ-CP · 19/09/2008
Chính phủ Ban hành 20/12/2006 Hiệu lực 16/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 9 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 32/2017/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư của Nhà nước · 32/2017/NĐ-CP
Nghị định số 75/2011/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước · 75/2011/NĐ-CP
Nghị định số 151/2006/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước · 151/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 151/2006/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

1. Kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước được thông báo hàng năm, bao gồm các chỉ tiêu sau:

a) Tổng mức tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

b) Nguồn vốn để thực hiện tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

c) Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ sau đầu tư.

2. Bộ Tài chính chủ trì thẩm định kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước hàng năm và dài hạn do Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.