vanban.org

Điều 14. Mức hỗ trợ sau đầu tư — Nghị định 151/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/10/2011 Thay thế: 75/2011/NĐ-CP · 30/08/2011 Sửa đổi, bổ sung: 106/2008/NĐ-CP · 19/09/2008
Chính phủ Ban hành 20/12/2006 Hiệu lực 16/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 9 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 32/2017/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư của Nhà nước · 32/2017/NĐ-CP
Nghị định số 75/2011/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước · 75/2011/NĐ-CP
Nghị định số 151/2006/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước · 151/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 151/2006/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Mức hỗ trợ sau đầu tư

1. Giao Bộ Tài chính quyết định mức hỗ trợ sau đầu tư trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng và lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước; khuyến khích chủ đầu tư tìm kiếm các nguồn vốn với chi phí hợp lý.

2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam cấp hỗ trợ sau đầu tư theo kết quả trả nợ của chủ đầu tư.