vanban.org

Điều 7. Hệ thống kho vật chứng và tài liệu, đồ vật của Quân đội nhân dân — Nghị định 142/2024/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực một phần 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 142/2024/NĐ-CP Quy định về quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật · 142/2024/NĐ-CP
01/07/2025184/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 18/2002/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý kho vật chứng. · 18/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 142/2024/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hệ thống kho vật chứng và tài liệu, đồ vật của Quân đội nhân dân

1. Hệ thống kho vật chứng và tài liệu, đồ vật của Quân đội nhân dân gồm:

a) Kho vật chứng và tài liệu, đồ vật của Bộ Quốc phòng (Cục Điều tra hình sự, Cục Thi hành án và Cục Bảo vệ an ninh Quân đội);

b) Kho vật chứng và tài liệu, đồ vật của cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án quân khu và tương đương, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và cơ quan điều tra hình sự khu vực;

c) Kho vật chứng và tài liệu, đồ vật của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) được tổ chức kho vật chứng và tài liệu, đồ vật trong khu vực kho vũ khí, trang bị kỹ thuật thuộc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định hệ thống kho vật chứng và tài liệu, đồ vật của Quân đội nhân dân để tiếp nhận, bảo quản vật chứng, tài liệu, đồ vật theo thẩm quyền trong Quân đội nhân dân và điểm e khoản 2 Điều 15 Nghị định này.