vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật — Nghị định 142/2024/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 30/10/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực một phần 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 142/2024/NĐ-CP Quy định về quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật · 142/2024/NĐ-CP
01/07/2025184/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 18/2002/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý kho vật chứng. · 18/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 142/2024/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật

1. Tổ chức thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.

2. Chỉ đạo bảo đảm an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường kho vật chứng và tài liệu, đồ vật; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tiến hành các hoạt động quản lý khác đối với việc quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật.

3. Phân công thủ kho, cán bộ quản lý, nhân viên thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài liệu, đồ vật theo lệnh hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

4. Xác định tình trạng vật chứng, tài liệu, đồ vật bị hư hỏng, bong, rách niêm phong hoặc đe dọa đến sự an toàn của kho vật chứng và tài liệu, đồ vật để kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phối hợp giải quyết.

5. Phê duyệt kế hoạch, phương án bảo vệ kho vật chứng và tài liệu, đồ vật.