vanban.org

Điều 66. Thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển — Nghị định 142/2017/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 11/12/2017 Hiệu lực 01/02/2018 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải · 142/2017/NĐ-CP
15/05/202680/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2022123/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 01/02/2018Bản gốcThay thế
Nghị định số 93/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa · 93/2013/NĐ-CP
Nghị định số 60/2011/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa · 60/2011/NĐ-CP
Nghị định số 09/2005/NĐ-CP Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa · 09/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 142/2017/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 66
Đọc toàn văn

Điều 66. Thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026
Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 40.000.000 đồng.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 60.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

8. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

a) Cảnh sát viên Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3 Điều 33; khoản 1, khoản 2 Điều 34; khoản 1 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 42 Nghị định này;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m khoản 4, điểm e khoản 5 Điều 33; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 34; khoản 1, khoản 2 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định này;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 40; khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định này;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

d) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a, điểm b, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm a, điểm b khoản 7, điểm a khoản 8, Điều 36; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 37; Điều 40; khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; khoản 1 Điều 58g Nghị định này;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

đ) Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, điểm a, điểm b khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, điểm a khoản 12 Điều 36; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 37; Điều 40; Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; Điều 58g Nghị định này;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

e) Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; Điều 34; Điều 36; Điều 37; Điều 40; Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; Điều 58g Nghị định này;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

g) Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5 và khoản 6 Điều 33; Điều 34; Điều 36; Điều 37; Điều 40, Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; điểm a khoản 1 Điều 58đ, Điều 58g Nghị định này.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 80/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/05/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;