Điều 58d. Vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát nước dằn, cặn nước dằn của tàu thuyền — Nghị định 142/2017/NĐ-CP
Dòng đời phiên bản
4 đời nghị định · 10 phiên bản · 21 năm
15/05/202680/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành
01/01/2022123/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung
01/02/2018Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 142/2017/NĐ-CP › Chương II › Mục 11 › Điều 58d
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Điều 3a
Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 4a
Điều 5. Nguyên tắc xác định mức phạt tiền
Điều 6. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 7. Vi phạm quy định về công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, cầu cảng, bến cảng
Điều 8. Vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước
Điều 9. Vi phạm quy định về cho thuê lại kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng
Điều 10. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, trật tự trong hoạt động khai thác cảng biển
Điều 11. Vi phạm quy định về bốc dỡ, lưu kho, chất xếp hàng hóa
Điều 12
Điều 13. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng biển
Điều 14. Vi phạm quy định về tải trọng của phương tiện trong vùng đất cảng
Điều 15. Vi phạm quy định về cân xác nhận khối lượng toàn bộ đối với mỗi Công-te-nơ vận tải biển quốc tế
Điều 16. Vi phạm quy định về xếp hàng hóa lên xe ô tô trong vùng đất cảng
Điều 17. Vi phạm quy định đối với người điều khiển ô tô và các loại phương tiện tương tự ô tô trong vùng đất cảng
Điều 18. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường do hoạt động khai thác cảng biển
Điều 19. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình hàng hải
Điều 20. Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận và điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển
Điều 21. Vi phạm quy định về công khai thông tin về giá, phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa Công-te-nơ bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển
Điều 22. Vi phạm quy định về kê khai giá dịch vụ tại cảng biển
Điều 23. Vi phạm quy định về giá dịch vụ tại cảng biển
Điều 24. Vi phạm quy định về đầu tư xây dựng cảng cạn
Điều 25. Vi phạm quy định về công bố mở cảng cạn
Điều 26. Vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng cạn
Điều 27. Vi phạm quy định về cho thuê lại kết cấu hạ tầng cảng cạn
Điều 28. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong hoạt động khai thác cảng cạn
Điều 29. Vi phạm quy định về bốc dỡ, lưu kho hàng hóa
Điều 30. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng cạn
Điều 31. Vi phạm quy định về thủ tục đến cảng biển hoặc quá cảnh
Điều 32. Vi phạm quy định về thủ tục vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh
Điều 33. Vi phạm quy định về an toàn, an ninh, trật tự, vệ sinh đối với các hoạt động liên quan đến tàu thuyền
Điều 34. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ đối với tàu thuyền
Điều 35. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường do tàu thuyền gây ra
Điều 36. Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng trên tàu thuyền
Điều 37. Vi phạm quy định về neo đậu, neo chờ, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
Điều 38. Vi phạm quy định về xếp, chằng buộc hàng hóa trên tàu thuyền
Điều 39. Vi phạm quy định về vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng
Điều 40. Vi phạm quy định về đăng ký tàu thuyền
Điều 41. Vi phạm quy định về niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa khi vào, rời và hoạt động tại cảng biển
Điều 42. Vi phạm quy định về bố trí thuyền viên, cấp và sử dụng chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên
Điều 43. Vi phạm quy định về sử dụng hoa tiêu hàng hải của tàu thuyền
Điều 44. Vi phạm quy định về điều động và bố trí hoa tiêu hàng hải
Điều 45. Vi phạm quy định trong khi dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải
Điều 46. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép và điều kiện kinh doanh vận tải biển, vận tải đa phương thức và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
Điều 47. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép và điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
Điều 48. Vi phạm quy định về trách nhiệm của chủ tàu, người quản lý, khai thác tàu đối với tàu thuyền và thuyền viên
Điều 49. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải tàu thuyền
Điều 50. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ sửa chữa tàu thuyền
Điều 51. Vi phạm các quy định về hoạt động phá dỡ tàu thuyền
Điều 52. Vi phạm quy định về an toàn Công-te-nơ
Điều 53. Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
Điều 54. Vi phạm quy định về trục vớt tài sản chìm đắm tại cảng biển
Điều 55. Vi phạm quy định về báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải
Điều 56. Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên
Điều 57. Vi phạm quy định về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
Điều 58. Vi phạm quy định về hoạt động quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển
Điều 58a
Điều 58b
Điều 58c
Điều 58d
Điều 58dd
Chương III — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 59. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 60. Thẩm quyền của Thanh tra
Điều 61. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải
Điều 62. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam
Điều 63. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 64. Thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân
Điều 65. Thẩm quyền của lực lượng Bộ đội biên phòng
Điều 66. Thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 67. Hướng dẫn về thu, nộp, quản lý sử dụng khoản tiền buộc nộp lại của tổ chức, cá nhân
Điều 68. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 69. Hiệu lực thi hành
Điều 70. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy