vanban.org

Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể — Nghị định 142/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2014 Thay thế: 77/2014/TT-BTC · 16/06/2014 Thay thế: 46/2014/NĐ-CP · 15/05/2014
Chính phủ Ban hành 14/11/2005 Hiệu lực 10/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 32 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước · 142/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 142/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể

1. Căn cứ giá đất và đơn giá thuê đất quy định tại Điều 5a Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá thuê đất (mức tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê) cho từng loại đất, loại đô thị, loại xã, khu vực, loại đường phố, vị trí hạng đất

2. Căn cứ vào đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định:

a) Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

Trường hợp có ý kiến khác nhau về đơn giá thuê đất giữa người thuê đất với cơ quan có thẩm quyền quyết định giá thuê đất thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.