QUYẾT ĐỊNH
Về chính sách ưu đãi đầu tư vào các khu kinh tế trọng điểm thuộc khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg ngày 19/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với khu cửa khẩu biên giới;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, tại Tờ trình số 41/TTr-STC ngày 13/4/2007 về việc sửa đổi chính sách ưu đãi đầu tư và thu tiền thuê đất, tiền san tạo mặt bằng tại các khu kinh tế trọng điểm thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về một số chính sách ưu đãi cho hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các khu kinh tế trọng điểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai.
Điều 2. Các khu kinh tế trọng điểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai được hưởng chính sách ưu đãi tại Quyết định này gồm:
1. Khu thương mại Kim Thành với tổng diện tích là: 152 ha
2. Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải với tổng diện tích là: 80 ha
3. Khu công nghiệp Đông Phố Mới với tổng diện tích là: 80 ha
Điều 3. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài có dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tại các khu kinh tế trọng điểm nêu trên được hưởng các chính sách ưu đãi dưới đây:
1. Hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng, san tạo mặt bằng và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:
- Nhà đầu tư thuê đất tại các khu kinh tế trọng điểm, không phải trả tiền đền bù giải phóng mặt bằng.
- Tỉnh Lào Cai hỗ trợ một phần kinh phí san tạo mặt bằng. (Mức hỗ trợ cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
Nhà đầu tư thuê đất thuộc diện tích là đất đồi núi, chưa san gạt để kinh doanh dịch vụ thì không phải nộp tiền san tạo mặt bằng nói trên. Nhà đầu tư tự tổ chức san tạo mặt bằng theo dự án đã được phê duyệt.
- Tỉnh Lào Cai đầu tư xây dựng đường giao thông, điện chiếu sáng, cây xanh trong các khu kinh tế trọng điểm. Nhà đầu tư không phải trả tiền đầu tư ban đầu các hạng mục trên.
2. Về tiền thuê đất:
Tỉnh Lào Cai quy định đơn giá thuê đất tại các khu kinh tế trọng điểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai ở mức thấp nhất theo quy định của Chính phủ (0,25% giá đất).
Chính sách ưu đãi về thu tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, cụ thể như sau:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng, theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Miễn tiền thuê đất 07 (bảy) năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, đối với tất cả các dự án đầu tư tại các khu vực trên.
- Miễn tiền thuê đất 11 (mười một) năm kể từ ngày xây dựng hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
3. Về chính sách thuế:
Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài có dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tại các khu kinh tế trọng điểm thuộc khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Nhập khẩu áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Nhập khẩu (Phụ lục III kèm theo Quyết định này).
Thủ tục thực hiện ưu đãi đầu tư, điều chỉnh, bổ sung và áp dụng các điều kiện ưu đãi đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, quy định của pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu hiện hành. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện các hoạt động kinh doanh tại các Khu kinh tế trọng điểm trên nhưng không thành lập pháp nhân kinh tế tại Khu kinh tế trọng điểm trên, thì phải hạch toán riêng phần kinh doanh tại Khu kinh tế trọng điểm để có căn cứ xác định chế độ ưu đãi.
4. Hỗ trợ đào tạo lao động:
Các dự án sử dụng ổn định 20 lao động bình quân trong năm trở lên, có cử lao động đi đào tạo nghề tương đương bậc 3 trở lên tại các cơ sở đào tạo (có chứng chỉ đào tạo do các cơ sở đào tạo cấp) được tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo 02 triệu đồng/lao động đã đào tạo, trong 5 năm đầu kể từ khi dự án đi vào sản xuất kinh doanh.