vanban.org

Điều 27. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra thể dục thể thao — Nghị định 141/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2012 Thay thế: 37/2012/NĐ-CP · 24/04/2012
Chính phủ Ban hành 01/07/2004 Hiệu lực 28/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 12 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 38/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo. · 38/2021/NĐ-CP
Nghị định số 158/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo · 158/2013/NĐ-CP
Nghị định số 37/2012/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao · 37/2012/NĐ-CP
Nghị định số 141/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao · 141/2004/NĐ-CP
20/06/201237/2012/NĐ-CPThay thế Đang xem 28/07/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 141/2004/NĐ-CP › Chương III › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra thể dục thể thao

1. Thanh tra viên chuyên ngành thể dục, thể thao đang thi hành công vụ có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng theo quy định tại Điều 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao được quy định tại Nghị định này.

2. Chánh thanh tra chuyên ngành cấp Sở có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000.000 đồng theo quy định tại Điều 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao được quy định tại Nghị định này.

3. Chánh thanh tra Uỷ ban Thể dục Thể thao có quyền phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 30.000.000 đồng theo quy định tại Điều 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao được quy định tại Nghị định này.