vanban.org

Điều 16. Hành vi vi phạm khác trong thi đấu - biểu diễn — Nghị định 141/2004/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2012 Thay thế: 37/2012/NĐ-CP · 24/04/2012
Chính phủ Ban hành 01/07/2004 Hiệu lực 28/07/2004 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 12 phiên bản · 22 năm
Nghị định số 38/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo. · 38/2021/NĐ-CP
Nghị định số 158/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo · 158/2013/NĐ-CP
Nghị định số 37/2012/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao · 37/2012/NĐ-CP
Nghị định số 141/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể dục, thể thao · 141/2004/NĐ-CP
20/06/201237/2012/NĐ-CPThay thế Đang xem 28/07/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 141/2004/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hành vi vi phạm khác trong thi đấu - biểu diễn

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi xúc phạm Ban Tổ chức, trọng tài, giám sát, thư ký, trưởng đoàn, lãnh đạo đội, huấn luyện viên, chỉ đạo viên, vận động viên và khán giả.

2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với thành viên Ban Tổ chức, trọng tài, giám sát, thư ký, trưởng đoàn, lãnh đạo đội, huấn luyện viên và chỉ đạo viên làm nhiệm vụ trong tình trạng say bia, rượu hoặc chất kích thích khác.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hành hung người khác trong quá trình thi đấu - biểu diễn nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Cá nhân, tổ chức có hành vi móc ngoặc trong thi đấu - biểu diễn mà chưa đến mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp nhằm mục đích cá độ;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp nhằm mục đích cá độ gây hậu quả nghiêm trọng.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Cá nhân có hành vi vi phạm điểm b, điểm c khoản 4 Điều này, ngoài việc bị xử phạt còn bị tịch thu tiền, tang vật được sử dụng vào mục đích cá độ.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm khoản 3 Điều này phải chịu trách nhiệm chi phí cho việc phục hồi sức khoẻ của người thi đấu - biểu diễn.