Điều 14. Mua bán, tàng trữ, kinh doanh trái phép lâm sản.
1- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mua, bán, tàng trữ, kinh doanh trái phép gỗ, lâm, đặc sản.
b) Lập trái phép xưởng cưa xẻ, chế biến gỗ, lâm, đặc sản.
c) Khối lượng gỗ và giá trị lâm, đặc sản vi phạm quy định xử lý trong điều khoản này như sau:
Gỗ tròn loại quý, hiếm (theo Nghị định số 18-HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng) từ 0,500 m3 trở xuống.
Gỗ tròn nhóm I (theo Quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ 1,00 m3 trở xuống.
Gỗ tròn nhóm II đến nhóm VIII (theo Quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ 5 m3 trở xuống.
Các loại lâm, đặc sản khác có giá trị từ 500.000 đồng trở xuống.
2- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định ở khoản 1 Điều này mà có khối lượng gỗ và giá trị lâm, đặc sản vi phạm quy định xử lý như sau: Gỗ tròn loại quý, hiếm (theo Nghị định số 18-HĐB T ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng) từ trên 0,500 m3 đến 1,00 m3.
Gỗ tròn nhóm I (theo Quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ trên 1m3 đến 2m3.
Gỗ tròn nhóm II đến nhóm VIII (theo Quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ trên 5m3 đến 10m3.
Giá trị lâm, đặc sản khác từ trên 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
3- Phạt tiền từ một đến ba lần giá trị gỗ, lâm, đặc sản vi phạm hoặc từ một đến 3 lần số thu lợi bất chính đối với hành vi vi phạm quy định ở khoản 2 Điều này mà có tình tiết tăng nặng.
4- Trường hợp vi phạm quy định ở khoản 1, 2, 3 Điều này thì còn tịch thu tang vật, tạm giữ phương tiện vi phạm, tước quyền sử dụng giấy phép.