vanban.org

Điều 13. Vận chuyển trái phép lâm, đặc sản và động, thực vật rừng. — Nghị định 14-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/11/1996 Thay thế: 77-CP · 29/11/1996
Chính phủ Ban hành 05/12/1992 Hiệu lực 05/12/1992 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 33 năm
Nghị định số 77-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản 1996 · 77-CP
Nghị định số 14-CP Ban hành quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng 1992 · 14-CP
05/12/1992Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14-CP › Chương I › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Vận chuyển trái phép lâm, đặc sản và động, thực vật rừng.

1- Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm và có khối lượng gỗ hoặc giá trị lâm, đặc sản quy định sau đây:

a) Vận chuyển, gỗ, lâm, đặc sản kể cả hàng quá cảnh, hàng nhập khẩu mà không có đầy đủ chứng từ hợp lệ, không có dấu búa kiểm lâm đóng trên gỗ.

b) Vận chuyển gỗ, lâm, đặc sản vượt khối lượng, số lượng, sai quy cách, chủng loại so với chứng từ hợp pháp.

c) Không chấp hành lệnh kiểm tra, kiểm soát khi cơ quan hoặc người có thẩm quyền yêu cầu.

d) Khối lượng gỗ và giá trị lâm, đặc sản quy định xử lý trong điều khoản này như sau:

Gỗ tròn loại quý, hiếm (theo Nghị định số 18-HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng) từ 0,500 m3 trở xuống.

Gỗ tròn nhóm I (theo quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1997 của Bộ Lâm nghiệp) từ 1 m3 trở xuống.

Gỗ tròn nhóm II đến nhóm VIII (theo quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ 5 m3 trở xuống.

Các loại lâm, đặc sản khác có giá trị từ 500.000 đồng trở xuống (theo giá thị trường ở địa phương).

2- Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định ở khoản 1 Điều này với khối lượng gỗ và giá trị lâm, đặc sản như sau:

Gỗ tròn loại quý, hiếm (theo Nghị định số 18-HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng) từ trên 0,500 m3 đến 1,00 m3.

Gỗ tròn nhóm I (theo quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ trên 1,0 m3 đến 2,00 m3.

Gỗ tròn nhóm III đến nhóm VIII (theo quyết định số 2198 ngày 26 tháng 11 năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp) từ 5 m3 đến 10,00 m3.

Các loại lâm, đặc sản khác có giá trị từ trên 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng (theo giá thị trường ở địa phương).

3- Trường hợp vi phạm quy định ở khoản 2 Điều này mà có tình tiết tăng nặng thì áp dụng theo khoản 3 Điều 14, Nghị định này.

4- Những trường hợp vi phạm quy định ở khoản 1, 2, 3 Điều này thì còn bị tịch thu gỗ, lâm, đặc sản, tang vật phạm pháp khác, tạm giữ phương tiện vận chuyển, tước quyền sử dụng giấy phép vận chuyển lâm sản.