vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị định 14/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 122/2024/NĐ-CP · 04/10/2024
Chính phủ Ban hành 23/01/2018 Hiệu lực 23/01/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 14/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới · 14/2018/NĐ-CP
01/12/2024122/2024/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 23/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/2018/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nước có chung biên giới là nước có chung đường biên giới đất liền với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Vương quốc Cam-pu-chia.

2. Cửa khẩu khác và nơi mở ra cho qua lại biên giới là cửa khẩu phụ, lối mở biên giới theo quy định của pháp luật về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền.

Sửa đổi bởi 122/2024/NĐ-CP · hiệu lực 01/12/2024

3. Cư dân biên giới thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này là công dân Việt Nam có nơi thường trú tại xã, phường, thị trấn hoặc đơn vị hành chính tương đương có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền.

4. Chợ biên giới bao gồm chợ hoặc khu, điểm chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong khu kinh tế cửa khẩu nằm trên địa bàn xã, phường, thị trấn hoặc khu vực hành chính tương đương có một phần địa giới hành chính trùng với biên giới quốc gia trên đất liền, đồng thời có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân và cư dân biên giới.

5. Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới của thương nhân là hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.