vanban.org

Điều 16. Chủ thể hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới — Nghị định 14/2018/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 122/2024/NĐ-CP · 04/10/2024
Chính phủ Ban hành 23/01/2018 Hiệu lực 23/01/2018 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 14/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới · 14/2018/NĐ-CP
01/12/2024122/2024/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 23/01/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 14/2018/NĐ-CP › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Chủ thể hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới

Sửa đổi bởi 122/2024/NĐ-CP · hiệu lực 01/12/2024

1. Thương nhân, công dân mang quốc tịch Việt Nam đã đăng ký cư trú tại khu vực biên giới.

Sửa đổi bởi 122/2024/NĐ-CP · hiệu lực 01/12/2024

2. Thương nhân, công dân mang quốc tịch của nước có chung đường biên giới, có Hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực, còn giá trị sử dụng theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15; thương nhân, hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh của nước có chung đường biên giới đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật của nước có chung đường biên giới.

3. Thương nhân, hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh của nước có chung biên giới chỉ được phép mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới và phải thực hiện theo các quy định của pháp luật Việt Nam.