vanban.org

Điều 88. — Nghị định 139-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/02/1991 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/02/1991 Thay thế: 28/HĐBT · 06/02/1991
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 05/09/1988 Hiệu lực 05/09/1988 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 38 năm
Nghị định số 28/HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1991 · 28/HĐBT
Nghị định số 139-HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1988 · 139-HĐBT
06/02/199128/HĐBTThay thế Đang xem 05/09/1988Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 139-HĐBT › Chương VIII › Điều 88
Đọc toàn văn

Điều 88.

1. Tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được chuyển ra nước ngoài:

a) Phần lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh;

b) Các khoản thu nhập do việc cung cấp dịch vụ và chuyển giao công nghệ;

c) Các khoản tiền cho vay và lãi thu được từ các khoản cho vay;

d) Các khoản tiền và tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.

Việc chuyển các khoản tiền nói trên chỉ được thực hiện sau khi đã nộp đủ các khoản thuế phải nộp.

2. Tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài được chuyển ra nước ngoài phần góp vốn và số vốn tái đầu tư vào xí nghiệp sau khi đã thanh toán mọi khoản nợ, nếu có, trong những trường hợp kết thúc và giải thể xí nghiệp.

3. Việc chuyển vốn ra nước ngoài theo điều này thông thường được chia ra 3 năm bằng nhau. Trong trường hợp đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể cho chuyển trong thời hạn ngắn hơn.

4. Trong trường hợp số tiền dự định chuyển ra nước ngoài, theo điểm 2 điều này cao hơn số vốn ban đầu (gốc) đã góp và tái đầu tư thì tổ chức và cá nhân nước ngoài phải xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.