vanban.org

Điều 26. — Nghị định 139-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/02/1991 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/02/1991 Thay thế: 28/HĐBT · 06/02/1991
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 05/09/1988 Hiệu lực 05/09/1988 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 38 năm
Nghị định số 28/HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1991 · 28/HĐBT
Nghị định số 139-HĐBT Quy định chi tiết việc thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1988 · 139-HĐBT
06/02/199128/HĐBTThay thế Đang xem 05/09/1988Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 139-HĐBT › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26.

1. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép đầu tư, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thông báo quyết định của mình cho các bên liên doanh.

2. Trong trường hợp Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cần các bên liên doanh cung cấp tài liệu bổ sung hoặc cần yêu cầu sửa đổi một số điều khoản trong hợp đồng và hoặc điều lệ thì phải gửi yêu cầu cho các bên liên doanh trong thời hạn một tháng kể từ ngày nhận được đơn xin cấp giấy phép đầu tư.

Nếu sau 45 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu nói trên của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, các bên liên doanh không trả lời bằng văn bản thì đơn xin đầu tư coi như không còn giá trị. Trong trường hợp nội dung trả lời không đáp ứng đầy đủ yêu cầu thì thời gian cần thiết để đáp ứng yêu cầu đó không tính vào thời gian xét duyệt ghi trong điểm 1 điều này.

3. Trong trường hợp đơn xin cấp giấy phép đầu tư được chuẩn y, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp cho các bên liên doanh giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp. Các văn bản này được sao gửi cho cơ quan trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu liên quan và được đăng trong công báo của Chính phủ Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.