Điều 111. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. — Nghị định 139-HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/02/1991
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 06/02/1991
Thay thế: 28/HĐBT · 06/02/1991
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 3 phiên bản · 38 năm
06/02/199128/HĐBTThay thế Đang xem
05/09/1988Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 139-HĐBT › Chương XI › Điều 111
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1. - Nghị định này cụ thể hoá Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây viết tắt là Luật Đầu tư) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đúng Luật Đầu tư.
Điều 2
Điều 3
Điều 4. - Đối tượng điều chỉnh của Luật Đầu tư được cụ thể hoá như sau:
Điều 5. - Tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân nói ở điều 4 là các tổ chức kinh tế có các điều kiện sau:
Điều 6. - Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói ở chương V Luật Đầu tư là Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.
Điều 7
Điều 8
Chương II — HỢP TÁC KINH DOANH TRÊN CƠ SỞ HỢP ĐỒNG
Điều 9
Điều 10. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp tác ký kết.
Điều 11. - Khi nộp đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y hợp đồng và cấp giấy phép kinh doanh, đương sự phải nộp một hồ sơ gồm các văn bản sau:
Điều 12
Điều 13. - Khi xét đơn xin giấy phép kinh doanh, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Điều 14. - Hợp đồng hợp tác kinh doanh chỉ có hiệu lực sau khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y và cấp giấy phép kinh doanh.
Điều 15. - trong trường hợp một bên tham gia hợp đồng chuyển nhượng quyền lợi và nghĩa vụ của mình cho bên thứ ba thì phải được sự thoả thuận trước của bên kia.
Điều 16
Điều 17
Điều 18. - Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hàng năm phải báo cáo Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư về kết quả thực hiện hợp đồng trong năm đó, chậm nhất ngày 31-3 của năm tiếp theo.
Điều 19. - Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải:
Chương III — XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH
Điều 20. - Trong chương này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 21
Điều 22. - Xí nghiệp liên doanh được thành lập sau khi Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp.
Điều 23. - Đơn xin đầu tư do một hoặc cả hai bên liên doanh ký và gửi cho Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư. Kèm theo đơn xin đầu tư, các bên liên doanh phải nộp một hồ sơ gồm các văn bản sau:
Điều 24. - Hợp đồng liên doanh gồm những nội dung chính sau:
Điều 25. - Điều lệ của xí nghiệp liên doanh gồm những nội dung chính sau đây:
Điều 26
Điều 27. - Kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp kinh doanh, hợp đồng liên doanh có hiệu lực và xí nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân.
Điều 28
Điều 29. - Các bên tham gia xí nghiệp liên doanh góp vốn pháp định như quy định tại điều 7 và điều 8 Luật Đầu tư.
Điều 30. - Vốn pháp định có thể được góp trọn một lần khi thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc từng phần trong một thời gian hợp lý do hai bên thoả thuận.
Điều 31. - Trong quá trình hoạt động, xí nghiệp liên doanh không được giảm vốn pháp định. Việc tăng vốn pháp định do các bên liên doanh thoả thuận và đăng ký tại Uỷ ban nhà nước về hợp tác và đầu tư.
Điều 32
Điều 33
Điều 34. - Cơ quan lãnh đạo cao nhất của xí nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị xí nghiệp liên doanh. Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định các vấn đề quan trọng của xí nghiệp liên doanh.
Điều 35
Điều 36
Điều 37. - Điều kiện để tiến hành cuộc họp là có trên 2/3 thành viên Hội đồng quản trị tham dự.
Điều 38. - Những vấn đề quan trọng sau đây phải được toàn thể các thành viên Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí:
Điều 39
Điều 40
Điều 41
Điều 42
Điều 43
Điều 44. - Thời hạn hoạt động của xí nghiệp liên doanh tính từ ngày xí nghiệp liên doanh được cấp giấy phép chứng nhận đăng ký điều lệ xí nghiệp liên doanh.
Điều 45
Điều 46. - Xí nghiệp liên doanh có thể kết thúc hoạt động và giải thể trước thời hạn ghi trong hợp đồng trong những trường hợp sau:
Điều 47. - Việc giải thể xí nghiệp liên doanh trước thời hạn do Hội đồng quản trị quyết định và trình Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
Điều 48
Điều 49
Điều 50
Điều 51
Điều 52. - Sau khi xí nghiệp liên doanh kết thúc hoạt động, sổ sách kế toán và các chứng từ liên quan đến xí nghiệp liên doanh được lưu trữ tại Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư.
Điều 53. - Các tranh chấp giữa các bên liên doanh phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng liên doanh trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các bên liên doanh.
Chương IV — XÍ NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI
Điều 54. - Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài là xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài và do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập và tự quản lý.
Điều 55. - Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm có hạn và là một pháp nhân Việt Nam do pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam điều chỉnh.
Điều 56. - Thời hạn hoạt động của Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài được quy định như thời hạn của xí nghiệp liên doanh ghi tại điều 43 Nghị định này.
Điều 57. - Khi làm đơn xin Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp giấy phép đầu tư, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải nộp hồ sơ gồm các văn bản sau:
Điều 58. - Điều lệ xí nghiệp 100% vốn nước ngoài gồm những nội dung chính sau:
Điều 59. - Việc duyệt và cấp giấy phép đầu tư cho xí nghiệp 100% vốn nước ngài được tiến hành theo trình tự và thủ tục quy định đối với xí nghiệp liên doanh tại chương III, Nghị định này.
Điều 60. - Bất kỳ sự sửa đổi nào về điều lệ xí nghiệp 100% vốn nước ngoài chỉ có hiệu lực sau khi được Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chuẩn y.
Điều 61. - Người sở hữu xí nghiệp, nếu không có điều kiện thường trú ở Việt Nam, phải chỉ định đại diện có thẩm quyền ở Việt Nam và phải tuân thủ các quy định trong giấy phép đầu tư.
Điều 62
Chương V — TỔ CHỨC KINH DOANH
Điều 63
Điều 64
Điều 65. - Thiết bị máy móc, phương tiện vận tải hoặc nguyên liệu, vật liệu do bên nước ngoài đưa vào Việt Nam để đóng góp như là một phần vốn đầu tư thì chỉ phải làm đơn xin nhập khẩu một lần.
Điều 66
Điều 67
Chương VI — QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG CÁC XÍ NGHIỆP CÓ VỐN
Điều 68
Điều 69. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được quyết định việc ký kết hợp đồng lao động theo một trong các phương thức sau:
Điều 70
Điều 71. - Tuỳ theo thoả thuận ghi trong hợp đồng, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trả lương trực tiếp cho người lao động hoặc thông qua tổ chức ký hợp đồng lao động tập thể với xí nghiệp.
Điều 72
Chương VII — CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH
Điều 73
Điều 74
Điều 75
Điều 76. - Tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo thuế suất dưới đây:
Điều 77. - Tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư từ 3 năm trở lên được cơ quan thuế hoàn lại số tiền thuế lợi tức đã nộp liên quan đến phần lợi nhuận tái đầu tư.
Điều 78. - Năm đánh thuế đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và đối với các bên hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
Điều 79
Điều 80. - Đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh, phương pháp xác định lợi nhuận do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định, phù hợp với loại hình hợp tác và theo đề nghị của các bên hợp tác.
Điều 81. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được miễn thuế nhập khẩu trong những trường hợp sau đây:
Điều 82
Điều 83. - Người nước ngoài và người Việt Nam làm việc trong các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh phải nộp thuế thu nhập theo các quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 84. - Đất đai, rừng, biển và các tài nguyên khác trên lãnh thổ Việt Nam thuộc chủ quyền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chương VIII — QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
Điều 85
Điều 86. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền chuyển các khoản tiền nước ngoài trong tài khoản của mình ra tiền Việt Nam, nếu cần.
Điều 87
Điều 88
Điều 89
Điều 90
Điều 91. - Mọi giao dịch bằng tiền nước ngoài và tiền Việt Nam chỉ được thực hiện thông qua các Ngân hàng ghi tại điều 85 Nghị định này.
Chương IX — CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ VIỆC KIỂM TRA KẾ TOÁN
Điều 92. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện ghi chép kế toán theo những nội dung sau:
Điều 93. - Việc ghi chép kế toán phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời và có hệ thống.
Điều 94
Điều 95. - Năm tài chính của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với năm tính thuế đối với xí nghiệp ghi tại điều 78 Nghị định này.
Điều 96. - Công tác kế toán của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo những nguyên tắc và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến và được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận. Chế độ kế toán bao gồm:
Điều 97
Điều 98
Điều 99. - Cơ quan kiểm tra có nhiệm vụ làm báo cáo kết quả kiểm tra kế toán; báo cáo kiểm tra có nội dung sau:
Điều 100. - Việc lập báo cáo kiểm tra kế toán và gửi cho các cơ quan có trách nhiệm phải được hoàn thành trước thời hạn nộp các báo cáo kế toán nói ở điều 97 của bản Nghị định này.
Chương X — HẢI QUAN, NHẬP CẢNH, CƯ TRÚ, THÔNG TIN LIÊN LẠC
Điều 101. - Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch ghi tại điều 81 và 82 Nghị định này.
Điều 102
Điều 103. - Bộ Kinh tế đối ngoại cấp giấy phép xuất nhập khẩu đối với hàng mậu dịch.
Điều 104
Điều 105. - Người nước ngoài vào Việt Nam để tìm hiểu và chuẩn bị cho việc đầu tư được cấp thị thực nhập cảnh có giá trị nhiều lần trong thời hạn không quá 3 tháng và có thể được gia hạn từng ba tháng một.
Điều 106
Điều 107
Điều 108
Điều 109
Điều 110. - Sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết với Bưu điện Việt Nam, người nước ngoài làm việc tại các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được:
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 111. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 112
Điều 113
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy