vanban.org

Điều 6. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ — Nghị định 133/2008/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2018 Thay thế: 76/2018/NĐ-CP · 15/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 120/2014/NĐ-CP · 17/12/2014
Chính phủ Ban hành 31/12/2008 Hiệu lực 02/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ · 76/2018/NĐ-CP
Nghị định số 133/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ · 133/2008/NĐ-CP
Nghị định số 11/2005/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ (sửa đổi) · 11/2005/NĐ-CP
Nghị định số 45/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ · 45/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 133/2008/NĐ-CP › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ không bắt buộc phải đăng ký, nhưng các bên tham gia giao kết hợp đồng có quyền đăng ký nếu có nhu cầu. Trong trường hợp có nhu cầu đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thì trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam) thay mặt các bên gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo Điều 9 Nghị định này.

2. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ là cơ sở để được hưởng các ưu đãi theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo mẫu tại Phụ lục IV của Nghị định này.