vanban.org

Điều 24. Trưng cầu giám định công nghệ — Nghị định 133/2008/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2018 Thay thế: 76/2018/NĐ-CP · 15/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 120/2014/NĐ-CP · 17/12/2014
Chính phủ Ban hành 31/12/2008 Hiệu lực 02/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 9 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ · 76/2018/NĐ-CP
Nghị định số 133/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ · 133/2008/NĐ-CP
Nghị định số 11/2005/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ (sửa đổi) · 11/2005/NĐ-CP
Nghị định số 45/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ · 45/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 133/2008/NĐ-CP › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trưng cầu giám định công nghệ

1. Việc trưng cầu giám định phải lập thành văn bản.

2. Văn bản trưng cầu giám định phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ cơ quan trưng cầu giám định công nghệ; tên, chức vụ người có thẩm quyền trưng cầu giám định công nghệ;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức giám định hoặc giám định viên;

c) Đối tượng, nội dung cần giám định;

d) Các tài liệu, hiện vật có liên quan;

đ) Thời hạn trả kết luận giám định.