vanban.org

Điều 21. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia không sử dụng vốn nhà nước — Nghị định 131/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 29/2021/NĐ-CP · 26/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 02/2020/NĐ-CP · 01/01/2020
Chính phủ Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 15/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 29/2021/NĐ-CP Quy trình về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư · 29/2021/NĐ-CP
Nghị định số 131/2015/NĐ-CP Hướng dẫn về dự án quan trọng quốc gia · 131/2015/NĐ-CP
01/01/202002/2020/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 131/2015/NĐ-CP › Chương IV › Mục 3 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia không sử dụng vốn nhà nước

1. Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án là dự án quan trọng quốc gia.

2. Đánh giá về sự cần thiết thực hiện dự án.

3. Thông tin về nhà đầu tư; đánh giá việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).

4. Đánh giá về mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư, bảo vệ môi trường.

5. Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất, tài nguyên khác (nếu có).

6. Đánh giá căn cứ pháp lý về quyền sử dụng địa điểm đầu tư của nhà đầu tư. Trường hợp có đề xuất giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

7. Đánh giá về phương án lựa chọn công nghệ chính; đối với dự án quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư năm 2014, đánh giá về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư.

8. Đánh giá về vốn đầu tư, phương án huy động vốn.

9. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội.

10. Đánh giá về cơ chế, chính sách đặc thù; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).