vanban.org

Điều 14. Quy trình, thủ tục trình thẩm định của cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc cơ quan đ ượ c giao nhiệm vụ chu ẩ n bị đầu tư — Nghị định 131/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Thay thế: 29/2021/NĐ-CP · 26/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 02/2020/NĐ-CP · 01/01/2020
Chính phủ Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 15/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 29/2021/NĐ-CP Quy trình về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư · 29/2021/NĐ-CP
Nghị định số 131/2015/NĐ-CP Hướng dẫn về dự án quan trọng quốc gia · 131/2015/NĐ-CP
01/01/202002/2020/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 131/2015/NĐ-CP › Chương IV › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quy trình, thủ tục trình thẩm định của cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc cơ quan đ ượ c giao nhiệm vụ chu ẩ n bị đầu tư

1. Hồ sơ trình thẩm định của cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc của cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản) gồm:

a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của cơ quan chủ quản;

b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

c) Báo cáo thẩm định nội bộ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 19 Luật Đầu tư công năm 2014;

d) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Cơ quan chủ quản gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi 20 bộ hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

4. Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia trong thời hạn 90 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của dự án.