vanban.org

Điều 40a. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng — Nghị định 131/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 341/2025/NĐ-CP · 26/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 129/2021/NĐ-CP · 30/12/2021
Chính phủ Ban hành 16/10/2013 Hiệu lực 15/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 131/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan · 131/2013/NĐ-CP
01/01/2022129/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 05/05/201728/2017/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 15/12/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 109/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 47/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan · 109/2011/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 131/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 40a
Đọc toàn văn

Điều 40a. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022
Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

1. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

4. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

a) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

3. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

2. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 129/2021/NĐ-CP · hiệu lực 01/01/2022

a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;