Điều 3a. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính — Nghị định 131/2013/NĐ-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 01/01/2022
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 341/2025/NĐ-CP · 26/12/2025
Sửa đổi, bổ sung: 129/2021/NĐ-CP · 30/12/2021
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị định · 4 phiên bản · 14 năm
01/01/2022129/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem
05/05/201728/2017/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung
15/12/2013Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 131/2013/NĐ-CP › Chương I › Điều 3a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Quy định khung phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 3a
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 4. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký
Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về giám định quyền tác giả, quyền liên quan
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức tư vấn, dịch vụ
Điều 8. Hành vi vận chuyển, tàng trữ hàng hóa sao chép lậu
Điều 9. Hành vi xâm phạm quyền đứng tên, đặt tên tác phẩm
Điều 10. Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm
Điều 11. Hành vi xâm phạm quyền công bố tác phẩm
Điều 12. Hành vi xâm phạm quyền làm tác phẩm phái sinh
Điều 13. Hành vi xâm phạm quyền cho phép biểu diễn tác phẩm trước công chúng
Điều 14. Hành vi xâm phạm quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính
Điều 15. Hành vi xâm phạm quyền phân phối tác phẩm
Điều 16. Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm
Điều 17. Hành vi xâm phạm quyền truyền đạt tác phẩm đến công chúng
Điều 18. Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm
Điều 19. Hành vi giả mạo chữ ký của tác giả trên tác phẩm
Điều 20. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng biện pháp công nghệ để tự bảo vệ quyền tác giả
Điều 21. Hành vi xâm phạm quyền được giới thiệu tên của người biểu diễn
Điều 22. Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn
Điều 23. Hành vi xâm phạm quyền định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của người biểu diễn
Điều 24. Hành vi xâm phạm quyền sao chép cuộc biểu diễn
Điều 25. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng hoặc truyền theo cách khác đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình
Điều 26. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn
Điều 27. Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản ghi âm, ghi hình
Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình
Điều 29. Hành vi sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại
Điều 30. Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng
Điều 31. Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng chương trình phát sóng
Điều 32. Hành vi xâm phạm quyền định hình chương trình phát sóng
Điều 33. Hành vi xâm phạm quyền sao chép chương trình phát sóng
Điều 34. Hành vi trích ghép bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
Điều 35. Hành vi xâm phạm quyền áp dụng biện pháp công nghệ để tự bảo vệ quyền liên quan
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 36. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 38. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra văn hóa, thể thao và du lịch và thanh tra chuyên ngành khác
Điều 39. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
Điều 40. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan và Quản lý thị trường
Điều 40a
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41. Hiệu lực thi hành
Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 43. Trách nhiệm thi hành Nghị định
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy