vanban.org

Điều 21. Tiêu hủy tài sản chìm đắm — Nghị định 128/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2017/NĐ-CP · 16/01/2017
Chính phủ Ban hành 15/10/2013 Hiệu lực 12/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 128/2013/NĐ-CP Về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam · 128/2013/NĐ-CP
01/07/201705/2017/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 12/12/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 18/2006/NĐ-CP Về xử lý tài sản chìm đắm ở biển · 18/2006/NĐ-CP
Nghị định số 39/1998/NĐ-CP Về việc xử lý tài sản chìm đắm ở biển · 39/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 128/2013/NĐ-CP › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Tiêu hủy tài sản chìm đắm

1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Nghị định này quyết định việc tiêu hủy tài sản chìm đắm đối với các tài sản phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, bảo quản tài sản chìm đắm phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc tiêu hủy tài sản nêu tại Khoản 1 Điều này theo quy định có liên quan của pháp luật.

3. Việc tiêu hủy phải được lập thành biên bản gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, loại tài sản tiêu hủy;

b) Căn cứ thực hiện tiêu hủy tài sản;

c) Thời gian, địa điểm tiêu hủy tài sản;

d) Chủng loại, số lượng tài sản tiêu hủy;

đ) Hình thức tiêu hủy tài sản;

e) Thành phần tham gia tiêu hủy tài sản.

4. Chi phí tiêu hủy tài sản do chủ tài sản chìm đắm chi trả. Trường hợp tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước, việc thanh toán chi phí tiêu hủy cùng các chi phí liên quan đến việc thăm dò, trục vớt tài sản chìm đắm do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Nghị định này quyết định.