vanban.org

Điều 20. Biên bản giao nhận tài sản chìm đắm — Nghị định 128/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2017/NĐ-CP · 16/01/2017
Chính phủ Ban hành 15/10/2013 Hiệu lực 12/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 28 năm
Nghị định số 128/2013/NĐ-CP Về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam · 128/2013/NĐ-CP
01/07/201705/2017/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 12/12/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 18/2006/NĐ-CP Về xử lý tài sản chìm đắm ở biển · 18/2006/NĐ-CP
Nghị định số 39/1998/NĐ-CP Về việc xử lý tài sản chìm đắm ở biển · 39/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 128/2013/NĐ-CP › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Biên bản giao nhận tài sản chìm đắm

1. Việc giao nhận tài sản chìm đắm giữa các tổ chức, cá nhân phải được lập thành biên bản giao nhận tài sản.

2. Biên bản giao nhận tài sản chìm đắm bao gồm những nội dung chính sau đây:

a) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân giao tài sản;

b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhận tài sản;

c) Thời gian, địa điểm phát hiện hoặc trục vớt tài sản;

d) Đặc điểm tài sản và các thông tin có liên quan cần thiết khác.

3. Biên bản giao nhận tài sản chìm đắm phải được đại diện hợp pháp của bên giao và bên nhận ký xác nhận, mỗi bên giữ một bản và gửi cơ quan có liên quan.