vanban.org

Điều 19. Vi phạm các quy định về dịch vụ thú y thuỷ sản — Nghị định 128/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2010 Thay thế: 31/2010/NĐ-CP · 29/03/2010 Sửa đổi, bổ sung: 154/2006/NĐ-CP · 25/12/2006
Chính phủ Ban hành 11/10/2005 Hiệu lực 05/11/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 15 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 38/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 38/2024/NĐ-CP
Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 42/2019/NĐ-CP
Nghị định số 103/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản · 103/2013/NĐ-CP
Nghị định số 31/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 31/2010/NĐ-CP
Nghị định số 128/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản · 128/2005/NĐ-CP
15/05/201031/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 19/01/2007154/2006/NĐ-CPSửa đổi 05/11/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 70/2003/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản · 70/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 128/2005/NĐ-CP › Chương II › Mục Đ › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Vi phạm các quy định về dịch vụ thú y thuỷ sản

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người hành nghề chẩn đoán, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ động vật thuỷ sản, tư vấn, dịch vụ kỹ thuật về thú y thuỷ sản không có Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng chứng chỉ hành nghề hết hạn sử dụng.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chủ hoặc người phụ trách kỹ thuật của cơ sở kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản không có Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Chủ hoặc người phụ trách kỹ thuật của cơ sở xét nghiệm bệnh động vật thuỷ sản không có Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Người có Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản quy định tại khoản 1, các điểm a và b khoản 2 Điều này mà cho thuê, cho mượn Chứng chỉ hành nghề.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản quy định tại khoản 1, các điểm a và b khoản 2 Điều này là chứng chỉ giả hoặc bị sửa chữa, tẩy xoá.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm các quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong hoạt động thuỷ sản.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Buộc thực hiện các quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 1, các điểm a và b khoản 2, khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản trong 3 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

c) Tịch thu và tiêu huỷ các loại Chứng chỉ hành nghề thú y thuỷ sản giả hoặc bị sửa chữa, tẩy xoá đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.