vanban.org

Điều 12. Vi phạm các quy định trong lĩnh vực giống thuỷ sản — Nghị định 128/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2010 Thay thế: 31/2010/NĐ-CP · 29/03/2010 Sửa đổi, bổ sung: 154/2006/NĐ-CP · 25/12/2006
Chính phủ Ban hành 11/10/2005 Hiệu lực 05/11/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 15 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 38/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 38/2024/NĐ-CP
Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 42/2019/NĐ-CP
Nghị định số 103/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản · 103/2013/NĐ-CP
Nghị định số 31/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 31/2010/NĐ-CP
Nghị định số 128/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản · 128/2005/NĐ-CP
15/05/201031/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 19/01/2007154/2006/NĐ-CPSửa đổi 05/11/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 70/2003/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản · 70/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 128/2005/NĐ-CP › Chương II › Mục C › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Vi phạm các quy định trong lĩnh vực giống thuỷ sản

1. Việc xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, giống cây trồng được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 47/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, Nghị định số 57/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng và các quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, và 6 Điều này.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh giống có một trong các hành vi sau đây:

a) Địa điểm xây dựng cơ sở không theo quy hoạch;

b) Không bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường đối với ao, bể, các trang thiết bị, hệ thống cấp nước, hệ thống xử lý nước thải trong sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản theo quy định của Bộ Thuỷ sản;

c) Sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản quá hạn sử dụng.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản có chứa các chất trong danh mục hạn chế sử dụng không theo đúng quy định của Bộ Thuỷ sản.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật hoá chất dùng trong sản xuất, kinh doanh giống thuỷ sản thuộc danh mục cấm sử dụng, cấm lưu hành tại Việt Nam do Bộ Thuỷ sản quy định;

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh, vận chuyển giống thuỷ sản hoặc thả ra môi trường tự nhiên các loài thuỷ sản không có tên trong danh mục giống thuỷ sản được phép sản xuất, kinh doanh.

6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đối với các hành vi quy định tại điểm a va b khoản 2 Điều này;

b) Buộc tiêu huỷ các loại thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong sản xuất kinh doanh giống thuỷ sản quá hạn sử dụng hoặc thuộc danh mục cấm đối với hành vi quy định tại điểm 2 khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này;

c) Tịch thu thuỷ sản và buộc cơ sở sản xuất phải thực hiện quy định của pháp luật về khảo nghiệm giống mới; buộc thả giống thuỷ sản quý hiếm cần bảo tồn trở lại môi trường sống của chúng, buộc tiêu huỷ sinh vật lạ gây hại đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.