vanban.org

Điều 11. Vi phạm các quy định về quản lý tầu cá — Nghị định 128/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2010 Thay thế: 31/2010/NĐ-CP · 29/03/2010 Sửa đổi, bổ sung: 154/2006/NĐ-CP · 25/12/2006
Chính phủ Ban hành 11/10/2005 Hiệu lực 05/11/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 15 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 38/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 38/2024/NĐ-CP
Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 42/2019/NĐ-CP
Nghị định số 103/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản · 103/2013/NĐ-CP
Nghị định số 31/2010/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản · 31/2010/NĐ-CP
Nghị định số 128/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản · 128/2005/NĐ-CP
15/05/201031/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 19/01/2007154/2006/NĐ-CPSửa đổi 05/11/2005Bản gốcThay thế
Nghị định số 70/2003/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản · 70/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 128/2005/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Vi phạm các quy định về quản lý tầu cá

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 150.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Không thực hiện quy định của Bộ Thuỷ sản về điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên tầu cá;

b) Sử dụng trang thiết bị cứu sinh chưa được cơ quan có thẩm quyền đăng kiểm;

c) Người hành nghề khai thác thuỷ sản khi đi trên tầu cá mà không mang theo người Sổ thuyền viên hoặc Chứng minh thư nhân dân theo quy định của pháp luật;

d) Không viết số đăng ký tầu cá đã được cấp hoặc viết số đăng ký trên tầu cá không đúng quy định hoặc để số đăng ký mờ;

đ) Không có Sổ danh bạ thuyền viên đối với loại tầu quy định phải có Sổ danh bạ thuyền viên.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vi phạm nội quy cảng, bến cá hoặc gây mất trật tự tại cảng, bến cá;

b) Chủ tầu cá khai thác thuỷ sản xa bờ không mua bảo hiểm cho mỗi thuyền viên.

3. Xử phạt đối với tầu cá có hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm khi xảy ra tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa; quy định về kiểm tra, kiẻm soát trên đường thuỷ nội địa; quy tắc giao thông và quy định về tín hiệu của phương tiện khi hoạt động trên đường thuỷ nội địa thực hiện theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23 Nghị định số 09/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa.

4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 700.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đánh dấu nhận biết tầu cá phù hợp tuyến biển được phép hoạt động theo quy định của pháp luật;

b) Người lái tầu cá, vận hành máy tầu cá không có đủ các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật.

5. Mức phạt đối với hành vi sử dụng tầu cá mà Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tầu cá đã quá hạn sử dụng như sau:

a) Cảnh cáo đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã hết thời hạn không quá 30 ngày;

b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã hết thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày;

c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với trường hợp Giấy chứng nhận hết thời hạn quá 60 ngày.

6. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng tầu cá chưa đăng ký, đăng kiểm theo quy định của pháp luật vào hoạt động thuỷ sản;

b) Không đăng ký, đăng kiểm lại đối với tầu cá thuộc diện phải đăng kiểm sau khi đã cải hoán.

7. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng được làm giả để lái tầu, vận hành máy tầu cá;

b) Sử dụng giấy tờ về đăng ký, đăng kiểm tầu cá được làm giả hoặc bị tẩy xoá, sửa chữa;

c) Không trang bị các trang thiết bị về bảo đảm an toàn cho người và phương tiện theo quy định của pháp luật.

8. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với chủ tầu cá khi đóng mới hoặc cải hoán tầu cá đối với loại tầu cá thuộc diện đăng kiểm có một trong các hành vi sau đây:

a) Không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

b) Không có hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

9. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các quy định của Bộ Thuỷ sản đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này;

b) Tịch thu và tiêu huỷ các loại giấy tờ giả, giấy tờ bị xoá, sửa chữa đối với hành vi quy định tại các điểm a và b khoản 7 Điều này.